Công cụ tính diện tích hình tam giác online gom đủ năm công thức của chương trình phổ thông: đáy – chiều cao (lớp 5), tam giác vuông, tam giác đều, công thức Heron theo ba cạnh (lớp 9–10) và hai cạnh với góc xen giữa (lớp 10). Kết quả giữ dạng chính xác như 6√6 hay 4√3 và kiểm tra bất đẳng thức tam giác trước khi tính.
Cách sử dụng
- Chọn dữ kiện đề cho; hình bên trái sẽ tô sáng các cạnh/góc cần nhập.
- Nhập số đo (góc nhập theo độ), chọn đơn vị.
- Bấm Tính diện tích.
Công thức tính diện tích tam giác
| Dữ kiện | Công thức |
|---|---|
| Đáy a, chiều cao h | S = ½ × a × h |
| Tam giác vuông, cạnh góc vuông a, b | S = ½ × a × b |
| Tam giác đều cạnh a | S = (a²√3)/4 |
| Ba cạnh a, b, c (Heron) | p = (a + b + c)/2; S = √[p(p − a)(p − b)(p − c)] |
| Hai cạnh a, b và góc xen giữa C | S = ½ × a × b × sin C |
| Bán kính đường tròn nội tiếp r | S = p × r |
| Bán kính đường tròn ngoại tiếp R | S = abc/(4R) |
Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1: Đáy 10 cm, chiều cao 6 cm
S = ½ × 10 × 6 = 30 cm².
Ví dụ 2: Ba cạnh 5, 6, 7 cm (Heron)
p = 9; S = √(9 × 4 × 3 × 2) = √216 = 6√6 ≈ 14,70 cm².
Ví dụ 3: Tam giác vuông cạnh góc vuông 6 và 8
S = ½ × 6 × 8 = 24 cm².
Ví dụ 4: Tam giác đều cạnh 4 cm
S = (16√3)/4 = 4√3 ≈ 6,93 cm².
Ví dụ 5: Hai cạnh 6 cm, 8 cm, góc xen giữa 60°
S = ½ × 6 × 8 × sin 60° = 24 × √3/2 = 12√3 ≈ 20,78 cm².
Chọn công thức nào?
- Đề cho chiều cao → công thức đáy – cao.
- Đề cho ba cạnh → Heron (không cần vẽ đường cao).
- Đề cho góc → ½ab·sinC; nhớ chuyển máy tính về đơn vị độ.
- Tam giác vuông: hai cạnh góc vuông chính là đáy và chiều cao.
Lỗi thường gặp
- Quên chia 2 trong công thức đáy – cao.
- Dùng cạnh bên làm chiều cao (chiều cao phải vuông góc với đáy).
- Heron: quên lấy căn bậc hai ở cuối.
- Góc để ở radian khi tính sin.
Bài tập tự luyện (có đáp án)
- Đáy 12 cm, cao 5 cm → S = 30 cm².
- Ba cạnh 13, 14, 15 → p = 21, S = 84.
- Tam giác đều cạnh 6 → S = 9√3 ≈ 15,59.
- Hai cạnh 5, 8 và góc 30° → S = 10.
Xem thêm tính chu vi tam giác online.