Giải phương trình vô tỉ online – có lời giải từng bước

Nhập phương trình dạng √(ax + b) ± √(cx + d) = e. Công cụ đặt điều kiện, cô lập căn, bình phương hai lần và thử lại để loại nghiệm ngoại lai.

√(x) √(x)

Phương trình vô tỉ là phương trình chứa ẩn dưới dấu căn. Công cụ dưới đây giải dạng hai căn bậc hai √(ax + b) ± √(cx + d) = e bằng phương pháp nâng lũy thừa: đặt điều kiện, cô lập một căn, bình phương lần một, cô lập căn còn lại, bình phương lần hai rồi thử lại để loại nghiệm ngoại lai – đúng trình tự sách giáo khoa Đại số 10.

Cách sử dụng

  1. Nhập a, b của căn thứ nhất; chọn dấu + hoặc −; nhập c, d của căn thứ hai và vế phải e.
  2. Bấm Giải phương trình. Nếu chỉ có một căn, dùng công cụ giải phương trình chứa căn.

Các phương pháp giải phương trình vô tỉ

1. Nâng lũy thừa (bình phương hai vế)

Dùng khi có một hoặc hai căn. Quy tắc: chỉ bình phương khi hai vế cùng không âm; sau mỗi lần bình phương phải ghi điều kiện của vế đã cô lập.

2. Đặt ẩn phụ

Khi phương trình chứa f(x) và √f(x): đặt t = √f(x) ≥ 0. Ví dụ x + √(x + 1) = 5 ⇒ t = √(x + 1), x = t² − 1 ⇒ t² + t − 6 = 0 ⇒ t = 2 ⇒ x = 3.

3. Nhân liên hợp

Khi đoán được nghiệm x₀, viết √A − k = (A − k²)/(√A + k) để làm xuất hiện nhân tử (x − x₀).

4. Đánh giá (bất đẳng thức)

Chứng minh VT ≥ m ≥ VP, dấu bằng xảy ra tại một giá trị x duy nhất.

Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1: √(x + 1) + √(x − 4) = 5

ĐK x ≥ 4. Cô lập: √(x + 1) = 5 − √(x − 4). Bình phương: x + 1 = 25 − 10√(x − 4) + x − 4 ⇒ 10√(x − 4) = 20 ⇒ √(x − 4) = 2 ⇒ x = 8 (thoả ĐK, thử lại: 3 + 2 = 5 ✓).

Ví dụ 2: √(x + 5) − √x = 1

ĐK x ≥ 0. √(x + 5) = 1 + √x ⇒ x + 5 = 1 + 2√x + x ⇒ √x = 2 ⇒ x = 4. Thử lại: 3 − 2 = 1 ✓.

Ví dụ 3: √(3x + 1) − √(x − 1) = 2 (nghiệm ngoại lai)

ĐK x ≥ 1. Sau hai lần bình phương được x² − 6x + 5 = 0 ⇒ x = 1 hoặc x = 5. Thử lại: x = 1 cho 2 − 0 = 2 ✓; x = 5 cho 4 − 2 = 2 ✓. Cả hai đều nhận – nhưng ở nhiều bài khác, một nghiệm sẽ bị loại ở bước này, vì vậy công cụ luôn thử lại.

Lỗi thường gặp

  • Bình phương ngay tổng hai căn mà không cô lập, khiến biểu thức phức tạp và dễ sai.
  • Không ghi điều kiện vế phải ≥ 0 trước lần bình phương thứ hai.
  • Kết luận không thử lại, nhận nhầm nghiệm ngoại lai.

Câu hỏi thường gặp

Phương trình vô tỉ khác phương trình chứa căn thế nào?

Hai tên gọi cùng chỉ phương trình có ẩn dưới dấu căn. "Vô tỉ" là thuật ngữ chung (căn bậc hai, bậc ba…), còn "chứa căn" thường dùng cho dạng cơ bản một căn.

Tại sao phải bình phương hai lần?

Lần một chỉ khử được một căn (vì tích hai căn vẫn còn). Sau khi cô lập căn còn lại, bình phương lần hai mới đưa về phương trình đa thức.

Công cụ có xử lý căn bậc ba không?

Chưa. Với căn bậc ba, không cần điều kiện dấu và lập phương hai vế là phép biến đổi tương đương; bạn có thể giải tay rồi kiểm tra kết quả bằng máy tính online.

Khi nào dùng đặt ẩn phụ thay vì bình phương?

Khi biểu thức ngoài căn và trong căn có liên hệ (ví dụ chứa cả x và √(x + 1)). Đặt t = √(x + 1) đưa về phương trình bậc hai theo t gọn hơn nhiều.