Giải phương trình tích online – có lời giải từng bước

Nhập từng nhân tử dạng ax² + bx + c (để a = 0 nếu nhân tử bậc nhất). Tối đa 4 nhân tử.

( x²x )
( x²x )
( x²x )
( x²x )
= 0

Công cụ giải phương trình tích online giải phương trình dạng A(x)·B(x)·… = 0 với mỗi nhân tử là đa thức bậc nhất hoặc bậc hai. Nguyên tắc duy nhất cần nhớ: một tích bằng 0 khi và chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng 0. Công cụ giải từng nhân tử, hợp nghiệm và thay ngược vào tích để kiểm tra.

Cách sử dụng

  1. Mỗi nhân tử nhập ba hệ số a, b, c của ax² + bx + c; nhân tử bậc nhất để a = 0.
  2. Bấm + Thêm nhân tử nếu đề có 3–4 thừa số.
  3. Bấm Giải phương trình.

Lý thuyết

A(x)·B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

Tập nghiệm của phương trình tích là hợp các tập nghiệm của từng phương trình nhân tử. Nếu một nhân tử là hằng số khác 0, nó không ảnh hưởng đến nghiệm; nếu một nhân tử đồng nhất bằng 0, phương trình đúng với mọi x.

Đưa phương trình về dạng tích

Nhiều phương trình bậc cao được giải bằng cách phân tích đa thức thành nhân tử:

  • Đặt nhân tử chung: x³ − 4x = x(x² − 4) = x(x − 2)(x + 2).
  • Hằng đẳng thức: x² − 6x + 9 = (x − 3)²; x⁴ − 16 = (x² − 4)(x² + 4).
  • Nhóm hạng tử: x³ − 3x² + 2x − 6 = x²(x − 3) + 2(x − 3) = (x − 3)(x² + 2).
  • Tách hạng tử / nhẩm nghiệm: x² − 5x + 6 = (x − 2)(x − 3).

Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1: (2x − 3)(x² − 5x + 6) = 0

2x − 3 = 0 ⇔ x = 3/2; x² − 5x + 6 = 0 ⇔ x = 2 hoặc x = 3. S = {3/2; 2; 3}.

Ví dụ 2: x³ − 4x = 0

Phân tích: x(x − 2)(x + 2) = 0 ⇔ x ∈ {0; 2; −2}. Nhập ba nhân tử: (0, 1, 0), (0, 1, −2), (0, 1, 2).

Ví dụ 3: (x² + 1)(x − 4) = 0

x² + 1 = 0 vô nghiệm (Δ < 0); x − 4 = 0 ⇔ x = 4. S = {4}.

Lỗi thường gặp

  • Chia hai vế cho một biểu thức chứa x (làm mất nghiệm). Ví dụ x² = 3x không được chia cho x; phải viết x(x − 3) = 0.
  • Quên nghiệm của một nhân tử khi có nhiều thừa số.
  • Kết luận thiếu: phải hợp tất cả nghiệm, viết tập nghiệm S đầy đủ và không lặp.

Bài tập tự luyện (có đáp án)

  1. (x − 1)(x + 2)(2x − 5) = 0 → S = {1; −2; 5/2}.
  2. x² − 3x = 0 → x(x − 3) = 0 ⇒ S = {0; 3}.
  3. (x² − 9)(x² + 1) = 0 → S = {−3; 3}.
  4. x³ − x² − 4x + 4 = 0 → x²(x − 1) − 4(x − 1) = (x − 1)(x − 2)(x + 2) = 0 ⇒ S = {1; 2; −2}.

Bấm máy tính Casio

Với tích của các nhân tử bậc nhất, bạn có thể nhân ra thành đa thức rồi dùng MENU 9 → 2 (fx-580VN X) chọn bậc tương ứng; nhưng cách nhanh hơn là giải từng nhân tử bằng phép chia đơn giản như lời giải của công cụ. Công cụ giải phương trình bậc 3 và bậc 4 sẽ tự phân tích đa thức thành nhân tử cho bạn.

Câu hỏi thường gặp

Phương trình tích có nhiều nhất bao nhiêu nghiệm?

Bằng tổng số nghiệm của các nhân tử: mỗi nhân tử bậc nhất cho tối đa 1 nghiệm, bậc hai cho tối đa 2 nghiệm. Với 4 nhân tử bậc hai là tối đa 8 nghiệm (trùng nhau thì chỉ ghi một lần).

Nếu đề cho phương trình chưa ở dạng tích thì sao?

Bạn cần phân tích thành nhân tử trước (đặt nhân tử chung, hằng đẳng thức, nhóm hạng tử). Với phương trình bậc 3, bậc 4, công cụ giải phương trình bậc 3 và bậc 4 sẽ tự nhẩm nghiệm và hạ bậc giúp bạn.

Có thể nhập nhân tử bậc 3 không?

Hiện công cụ nhận nhân tử bậc nhất và bậc hai. Nhân tử bậc ba hãy tách thêm bằng công cụ giải phương trình bậc 3 rồi nhập các nhân tử con.