Giải phương trình có điều kiện online – có lời giải từng bước

Nhập phương trình ax² + bx + c = 0 (a = 0 nếu là bậc nhất) và chọn điều kiện của ẩn. Công cụ giải rồi đối chiếu từng nghiệm với điều kiện.

x²x
m = n =

Nhiều bài toán không chỉ yêu cầu giải phương trình mà còn kèm điều kiện của ẩn: nghiệm dương, nghiệm nguyên, nghiệm thuộc đoạn [m; n], hoặc điều kiện xác định sinh ra từ căn thức, mẫu thức, logarit. Công cụ giải phương trình có điều kiện online giải phương trình bậc nhất/bậc hai rồi đối chiếu từng nghiệm với điều kiện để kết luận đúng tập nghiệm.

Cách sử dụng

  1. Nhập hệ số a, b, c của ax² + bx + c = 0 (a = 0 nếu bậc nhất).
  2. Chọn loại điều kiện và nhập m (và n nếu cần).
  3. Bấm Giải phương trình.

Điều kiện của ẩn đến từ đâu?

Nguồn Điều kiện
Mẫu thức A/B B ≠ 0
Căn bậc hai √A A ≥ 0
Logarit logₐA A > 0
Bài toán thực tế (độ dài, số người, tuổi…) x > 0, x nguyên
Đề yêu cầu nghiệm trên khoảng x ∈ (m; n)

Các bước giải

  1. Xác định điều kiện (ĐK) của ẩn – ghi rõ trước khi giải.
  2. Giải phương trình như bình thường.
  3. So từng nghiệm với ĐK: nhận nếu thoả, loại nếu không.
  4. Kết luận tập nghiệm. Nếu phương trình đúng với mọi x, tập nghiệm chính là tập ĐK.

Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1: x² − 5x + 6 = 0 với x > 2,5

Nghiệm x = 2 và x = 3. Loại x = 2 (không thoả). S = {3}.

Ví dụ 2: 2x² − 3x + 1 = 0, x nguyên

Nghiệm x = 1 và x = 1/2. Loại 1/2. S = {1}.

Ví dụ 3 (bài toán thực tế)

Một hình chữ nhật có chu vi 28 m, diện tích 48 m². Gọi chiều dài x (x > 0): x(14 − x) = 48 ⇔ x² − 14x + 48 = 0 ⇔ x = 6 hoặc x = 8. Cả hai dương; chọn chiều dài 8 m, rộng 6 m.

Lỗi thường gặp

  • Giải xong quên đối chiếu, kết luận cả nghiệm không thoả điều kiện.
  • Đặt điều kiện sai chiều (x ≥ m thay vì x > m) làm nhận/loại nhầm giá trị biên.
  • Với bài thực tế, quên điều kiện x nguyên hoặc x dương.

Bài toán thực tế thường gặp

  • Chuyển động: gọi vận tốc x (km/h), x > 0. Ví dụ ô tô đi 120 km, nếu tăng vận tốc 10 km/h thì đến sớm 24 phút: 120/x − 120/(x + 10) = 0,4 ⇒ x² + 10x − 3000 = 0 ⇒ x = 50 (nhận) hoặc x = −60 (loại).
  • Năng suất: gọi số sản phẩm mỗi ngày x, x nguyên dương.
  • Hình học: độ dài cạnh x > 0; với tam giác còn cần bất đẳng thức tam giác.
  • Tuổi, số người: x nguyên dương và thường có giới hạn trên hợp lý.

Bài tập tự luyện (có đáp án)

  1. x² − 7x + 12 = 0 với x < 3,5 → S = {3}.
  2. 2x² + x − 6 = 0 với x nguyên → S = {−2}.
  3. x² − 4 = 0 với 0 ≤ x ≤ 10 → S = {2}.
  4. 3x − 9 = 0 với x ≠ 3 → vô nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

Khi phương trình vô số nghiệm mà có điều kiện thì kết luận thế nào?

Tập nghiệm chính là tập điều kiện. Ví dụ 0 = 0 với điều kiện x > 2 thì S = (2; +∞).

Công cụ có xử lý điều kiện xác định của căn, mẫu không?

Bạn tự tìm ĐKXĐ (ví dụ x ≥ 1 từ √(x − 1)) rồi chọn điều kiện tương ứng; hoặc dùng các công cụ chuyên biệt: phương trình chứa căn, phương trình có ẩn ở mẫu, phương trình logarit – chúng tự tìm ĐKXĐ.

Có điều kiện dạng x ∈ (m; n) mở không?

Chọn m ≤ x ≤ n rồi tự loại giá trị biên nếu nghiệm trùng m hoặc n; các tuỳ chọn x > m, x < m dùng cho khoảng mở một phía.