Công cụ tính điểm trung bình môn online áp dụng đúng công thức của Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT (chương trình GDPT 2018, lớp 6–12) và vẫn hỗ trợ Thông tư 58/2011 cho chương trình cũ. Điểm nổi bật: nhập mục tiêu để biết cần bao nhiêu điểm cuối kỳ mới đạt được ĐTB mong muốn.
Cách sử dụng
- Chọn quy định đang áp dụng (mặc định Thông tư 22).
- Nhập các điểm thường xuyên (cách nhau bằng dấu phẩy), điểm giữa kỳ và cuối kỳ.
- Tuỳ chọn: nhập mục tiêu ĐTB để công cụ tính điểm cuối kỳ cần đạt.
Công thức theo Thông tư 22/2021
ĐTBmhk = (Tổng ĐĐGtx + 2 × ĐĐGgk + 3 × ĐĐGck) / (Số ĐĐGtx + 5)
- ĐĐGtx: điểm đánh giá thường xuyên (hệ số 1), số cột tuỳ số tiết môn học: 2 cột (≤ 35 tiết/năm), 3 cột (35–70 tiết), 4 cột (> 70 tiết).
- ĐĐGgk: điểm giữa kỳ, hệ số 2. ĐĐGck: điểm cuối kỳ, hệ số 3.
- Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.
Công thức theo Thông tư 58/2011 (chương trình cũ)
ĐTBmhk = (Tổng điểm hệ số 1 + 2 × Tổng điểm hệ số 2 + 3 × Điểm học kỳ) / (Số cột hệ số 1 + 2 × Số cột hệ số 2 + 3)
Điểm miệng, 15 phút hệ số 1; kiểm tra 1 tiết hệ số 2; kiểm tra học kỳ hệ số 3.
Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1 (TT22): thường xuyên 8, 7, 9; giữa kỳ 8; cuối kỳ 7,5
ĐTB = (24 + 16 + 22,5) / (3 + 5) = 62,5 / 8 = 7,8125 ≈ 7,8.
Ví dụ 2: Cần bao nhiêu điểm cuối kỳ để đạt 8,0?
Với dữ liệu trên: (8 × 8 − 24 − 16) / 3 = 24/3 = 8,0 ⇒ cần cuối kỳ ≥ 8,0.
Ví dụ 3 (TT58): hệ số 1: 7, 8; hệ số 2: 6, 9; học kỳ 8
ĐTB = (15 + 2 × 15 + 3 × 8) / (2 + 4 + 3) = 69 / 9 ≈ 7,7.
Số cột điểm theo Thông tư 22
| Số tiết/năm | ĐĐG thường xuyên mỗi học kỳ | Giữa kỳ | Cuối kỳ |
|---|---|---|---|
| ≤ 35 tiết | 2 | 1 | 1 |
| 35 – 70 tiết | 3 | 1 | 1 |
| > 70 tiết | 4 | 1 | 1 |
Lỗi thường gặp
- Chia cho số cột điểm thay vì tổng hệ số (n + 5).
- Nhân điểm giữa kỳ hệ số 3, cuối kỳ hệ số 2 (đảo ngược).
- Làm tròn hai chữ số thập phân; quy định chỉ lấy một chữ số.
Bài tập tự luyện (có đáp án)
- TX 9, 8; GK 7; CK 8 → (17 + 14 + 24)/7 = 7,9.
- TX 6, 7, 7, 8; GK 6,5; CK 7 → (28 + 13 + 21)/9 = 6,9.
- TX 5, 6; GK 5; CK ? để đạt 6,5 → cần CK ≥ 8,2 (làm tròn lên 8,25).